Chúng ta đều biết bài ca dao, "Hôm qua tát nước đầu đình" là một sáng tác dân gian nổi tiếng trong cả nước. Bài ca dao này được Vũ Ngọc Phan sưu tầm và giới thiệu từ rất lâu. Nó nổi tiếng bởi tài dựng chuyện, dẫn chuyện của tác giả dân gian miêu tả việc chàng trai tán tỉnh và hỏi cưới cô gái một cách có duyên, khéo léo. Đó còn là một bài ca dao thể hiện niềm tin vào cuộc sống của người lao động, …
Hiển thị các bài đăng có nhãn TƯ LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TƯ LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Ba, 1 tháng 9, 2015
Thứ Năm, 29 tháng 1, 2015
CÁC HÌNH THỨC THỜI GIAN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ TRUNG ĐẠI
1. Khái
niệm thời gian và thời gian nghệ thuật
1.1.
Khái niệm thời gian:
Theo Từ điển tiếng Việt, “thời
gianlà một phạm trù triết học, cùng với không gian là hình thức tồn tại của vật
chất, của thế giới. Không có sự vật hiện tượng nào tồn tại ngoài nó, chỉ trong
thời gian và không gian thì sự vật mới có tính xác định” Từ định nghĩa trên chúng ta có thể thấy rằng thời
gian là một phạm trù triết học, là hình thức tồn tại của thế giới vật chất, nhờ
có thời gian mà thế giới vật chất trở nên xác định. Được xác định bởi thời
gian, thế giới vật chất vận động, biến đổi không ngừng.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI CHIẾN SĨ TRONG VĂN XUÔI 45 - 75
Cách Mạng tháng Tám 1945 là
một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc Việt Nam . Cuộc tổng khởi nghĩa vẻ vang
này không chỉ có ý nghĩa đánh dấu những mốc sự kiện cách mạng tiêu biểu mà quan
trọng hơn Cách mạng tháng Tám còn là bước chuyển mình trong mọi lĩnh vực của
đời sống lịch sử xã hội. Sau ngày Hồ Chủ Tịch đọc bản “ Tuyên Ngôn Độc Lập”
khai sinh ra nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà, cả quân và dân ta chuyển sang một giai đoạn đấu tranh mới,
khốc liệt hơn, khó khăn hơn. Giai đoạn lịch sử 1945 – 1975 với hai cuộc kháng
chiến trường kì : kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ.
Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015
TRIẾT LÍ TÀI MỆNH TƯƠNG ĐỐ TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN DU
MỞ ĐẦU
Nguyễn Du được các thế hệ sau nhắc đến với những
sáng tác bất hủ, ông sáng tác bằng cả chữ Hán và chữ Nôm. Với chữ Hán chúng ta
biết đến Thanh Hiên thi tập (khoảng
78 bài) Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp
ngâm, với chữ Nôm là Truyện Kiều,
Văn chiêu hồn…
Người Trung
Quốc vẫn nhắc nhỏm nhau “Bất học thi vô
dĩ ngôn” để gìn giữ vẻ đẹp vốn có của ngôn ngữ dân tộc, còn với người Việt
chúng ta thì không biết đến Kiều thì như chưa biết đến tiếng Việt vậy. Nói như nhà thơ
Chế Lan Viên:
TRIẾT LÍ NHO - PHẬT - ĐẠO TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN DU
1. Tư tưởng Nho – Phật
– Đạo
1.1. Nho Giáo
- Nền tảng của Nho Giáo là học thuyết Thiên mệnh coi Thượng Đế (Trời) là một
thực tại siêu hình. Còn vua là người thừa mệnh trời cai trị thiên hạ. Vị trí
của vua là bất khả xâm phạm, thay trời hành động, để dân có được cuộc sống trật
tự, công bằng, ấm no, hạnh phúc. Nếu vua làm trái lệnh trời, mất lòng dân,
không còn thích hợp Chính danh, thì
nhân dân sẽ phán xét, lật đổ và sẽ tôn xưng một người khác lên, mà không cần
thông qua phiếu bầu. Để phụ tá cho nhà vua cai trị nước, sống mẫu mực và đức
hạnh, thông qua thi cử triều đình tuyển chọn một đội ngũ quan chức thiện hảo,
lấy nền tảng từ các kinh điển: Ngũ Kinh, Tứ Thư. Số quan chức trí
thức này cùng với nhà vua sẽ cai trị điều hành đất nước, về mọi mặt. Những
người theo Nho Giáo thì:
CÁC HÌNH THỨC KHÔNG GIAN TRONG THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1. Tổng quan về không gian nghệ
thuật
1.1.
Khái niệm không gian
Trong cuốn Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê đã cắt
nghĩa, lí giải về không gian như sau: “Không
gian là khoảng không bao la trùm lên tất cả sự vật hiện tượng xung quanh đời
sống con người”.
Như vậy, không gian chính là môi trường
chúng ta đang sống với sự tồn tại của các sự vật. Không gian chính là hình thức
tồn tại của vật chất với những thuộc tính như cùng tồn tại và tách biệt, có
chiều kích và kết cấu. Không gian này là cơ sở để con người sáng tạo không gian
nghệ thuật.
THẾ GIỚI TÂM LINH TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN DU
I. Một số vấn đề lý luận chung
1. Khái niệm văn
hóa
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản
ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau. Từ văn hóa trong Chu Dịch được
tách thành hai từ văn và hóa. Nghĩa gốc của từ văn là vẻ đẹp do màu sắc tạo ra.
Văn là hình thức đẹp đẽ trong lễ nhạc, trong cai trị, trong ngôn ngữ, trong
cách cư xử,…
Đến thời
Tây Hán, Lưu Hướng đã sử dụng từ văn hóa sớm nhất, văn hóa được hiểu như một
thức giáo hóa con người. “Dùng văn hóa không thay đổi được sẽ chinh phạt”. Về
sau, văn hóa được hiểu như một phương thức để xây dựng cuộc sống.
Trong
giáo trình “Cơ sở văn hóa Việt Nam”,
Trần Ngọc Thêm đã định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là một hệ thống hữu có các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự
tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”.
Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2014
KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT TRONG NGÂM KHÚC
1. Những vấn đề chung
1.1. Thể loại ngâm khúc
Ngâm khúc là một thể loại cơ bản có
vị trí quan trọng trong văn học trung đại Việt Nam. Ngâm khúc là những ca khúc trữ
tình dài hơi thể phản ánh những bi kịch trong đời sống nội tâm của con người
khi đối diện với hiện thực cuộc sống trong một giai đoạn lịch sử nhất định, được
viết bằng thể Song thất lục bát và bằng ngôn ngữ dân tộc (chữ Nôm).
Ngoài
ra còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau vể thể loại này:
Thứ Sáu, 19 tháng 12, 2014
CÁC HÌNH THỨC KHÔNG GIAN TRONG THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1. Tổng quan về không gian nghệ
thuật
1.1.
Khái niệm không gian
Trong cuốn Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê đã cắt
nghĩa, lí giải về không gian như sau: “Không
gian là khoảng không bao la trùm lên tất cả sự vật hiện tượng xung quanh đời
sống con người”.
Như vậy, không gian chính là môi trường
chúng ta đang sống với sự tồn tại của các sự vật. Không gian chính là hình thức
tồn tại của vật chất với những thuộc tính như cùng tồn tại và tách biệt, có
chiều kích và kết cấu. Không gian này là cơ sở để con người sáng tạo không gian
nghệ thuật.
Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014
Tiểu luận : KẾT CẤU CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN NÔM
I. Giới thuyết chung
1. Truyện Nôm
Truyện Nôm là một bộ phận văn học khá độc đáo và có giá trị của nền văn học phong kiến Việt Nam. Ðây là một loại hình tự sự có khả năng phản ánh hiện thực với một phạm vi tương đối rộng, vì vậy có người gọi truyện thơ Nôm là trung thiên tiểu thuyết (tiểu thuyết vừa). Bộ phận văn học này được sáng tác bằng chữ Nôm và phần lớn được viết theo thể lục bát- thể thơ quen thuộc nhất với quần chúng. Một số ít khác viết theo thể thất ngôn bát cú (thơ Ðường luật), tác phẩm Lâm Tuyền kỳ ngộ thuộc loại này.
Thứ Tư, 10 tháng 12, 2014
TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC CHO CĐ CỦA CÔ LÊ THU YẾN
1. Văn hóa và truyền thống văn hóa
2. Nho, Phật, Đạo
3. Văn hóa ứng xử
4. Văn hóa tâm linh
5. Thơ chữ Hán của Nguyễn Du
6. Truyện Kiều (đọc lại và so sánh với Kim Vân Kiều truyện)
7. Văn chiêu hồn
8. Sách Đặc điểm nghệ thuật thơ chữ Hán Nguyễn Du, Lê Thu Yến, Nxb Thanh Niên, 1999.
Thứ Bảy, 29 tháng 11, 2014
DANH SÁCH ĐỀ CƯƠNG TÀI VĂN THẠC SĨ CỦA LỚP (Trước khi bảo vệ đề cương)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
DANH SÁCH ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lớp : Cao học Văn học Việt Nam
Khóa : 2013 – 2015
TT
|
Họ và tên
học viên
|
Tên đề tài
|
Cán bộ hướng dẫn
|
Ghi
chú
|
01
|
Lê Thị
Kim Cương |
Tư
duy dân gian trong thơ Hoàng Cầm
|
TS. Nguyễn Diên Xướng
|
|
02
|
Lê
Tấn Cường |
Hình tượng con người tha hóa trong truyện ngắn của Nguyễn
Công Hoan và Nam Cao (từ góc nhìn so sánh)
|
TS. Nguyễn Quốc Khánh
|
|
03
|
Lê
Văn Định |
Đề
tài chiến tranh trong tiểu thuyết của Văn Lê
|
TS. Lê Thị Hải Vân
|
|
04
|
Nguyễn Thụy Đồng
|
Vũ
Bằng trong đời sống văn học đô thị miền Nam
|
TS. Nguyễn Thanh Sơn
|
|
05
|
Trần Thị
Hồng Uyên |
Phóng sự Tôi kéo xe
(Tam Lang) và Việc làng (Ngô Tất
Tố) dưới góc nhìn so sánh
|
TS. Nguyễn Thanh Sơn
|
|
06
|
Tiêu
Viết Hải |
Thế
giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Trí
|
TS. Nguyễn Văn Đấu
|
|
07
|
Hồ Thị
Thu Hảo |
Đặc
điểm truyện ngắn chọn lọc viết về nhà giáo Việt Nam
|
TS. Nguyễn Thanh Sơn
|
|
08
|
Võ Thị Hiền
|
Thế
giới nhân vật trong truyện Phương Hoa
|
TS. Nguyễn Ngọc Quang
|
|
09
|
Lê Thị Kim Hoa
|
Thế
giới nghệ thuật trong thơ ca Hồ Chí Minh
|
TS. Nguyễn Quốc Khánh
|
|
10
|
Trương Thị Mai Hương
|
Đức Phật, nàng Savitri và tôi của Hồ Anh Thái và Đường xưa mây trắng của Thích Nhất Hạnh dưới góc nhìn so sánh
|
TS. Bùi Thị Kim Hạnh
|
|
11
|
Trần Thị
Ngọc Lê |
Phong
cách nghệ thuật Văn Trọng Hùng
|
TS. Châu Minh Hùng
|
|
12
|
Nguyễn Thị Trúc Ly
|
Thế
giới nghệ thuật truyện ngắn Ngô Phan Lưu
|
TS. Trần Văn Phương
|
|
13
|
Nguyễn Thị Mai
|
Nhân vật ẩn sĩ trong truyện văn xuôi trung đại Việt Nam
|
TS. Phạm Thị Ngọc Hoa
|
|
14
|
Lê
Thanh Mai |
Đặc
điểm hồi kí Vũ Bằng
|
TS. Nguyễn Thị
Thu Trang |
|
15
|
Nguyễn Thị Thùy Nhân
|
Thế
giới nghệ thuật trong sáng tác của Trang Hạ
|
TS. Trần Văn Phương
|
|
16
|
Bùi Thị Tiên Phúc
|
Thế
giới nghệ thuật truyện ngắn Dương Thụy
|
TS. Trần Văn Phương
|
|
17
|
Trần Thị
Loan Phụng |
Truyện
cổ viết lại dành cho thiếu nhi
|
TS. Lê Nhật Ký
|
|
18
|
Hà Thị
Hoài Phương |
Đặc
điểm thơ Văn Cao
|
TS. Nguyễn Văn Đấu
|
|
19
|
Nguyễn Thế Thạnh
|
Đặc
điểm truyện ngắn liên hoàn Nguyễn Huy Thiệp
|
TS. Lê Thị Hải Vân
|
|
20
|
Phạm Anh Tuấn
|
Sáng
tác của Nguyễn Thi từ góc nhìn văn hóa
|
TS. Nguyễn Văn Đấu
|
|
21
|
Nguyễn Thị Minh Tuyền
|
Hệ
chủ đề trong tiểu thuyết Hoang tâm và
Xác phàm của Nguyễn Đình Tú
|
PGS. TS. Hồ Thế Hà
|
|
22
|
Lê Thị
Bích Vân |
Thi
pháp trong ba tiểu thuyết Bỉ vỏ, Quán nải, Hơi thở tàn của Nguyên Hồng
|
TS. Nguyễn Quốc Khánh
|
|
23
|
Dương Thị Thu Vân
|
Hà
Nội trong Mùa lá rụng trong vườn của
Ma Văn Kháng và Ba ngôi của người của
Nguyễn Việt Hà
|
TS. Bùi Thị Kim Hạnh
|
|
24
|
Phạm
Tuấn Vũ |
Điển
cố trong thơ chữ Hán Nguyễn Du
|
TS. Nguyễn Ngọc Quang
|
|
25
|
Trần
Thị Yên |
Thế
giới nhân vật trong kịch lịch sử của Văn Trọng Hùng
|
TS. Nguyễn Ngọc Quang
|
Danh sách này có 25 học viên.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)










